vanban.org

Quyết định 30 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 83/2015/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2015 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đinh" giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn 2, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Y - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 83/2015/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2015 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đinh" giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Sè: 30/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 5 Điều 48; điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217; khoản 1, 3, 4 Điều 218; khoản 1 Điều 219; Điều 271; khoản 2 Điều 273; Điều 278; khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy nguyên đơn rú t toà n bộ yêu cầu khởi kiê ̣n và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy đi ̣nh tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 83/2015/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2015 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đinh" giữa:

̀

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn 2, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh T, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 13, khu H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969, địa chỉ: Thôn 2, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Anh Lê Văn L, sinh năm 1972 và chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1980, đều cư trú tại: Thôn 2, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh ( Người đại diện theo ủy quyền cho chị Nguyễn Thị G là anh Lê Văn L).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Văn R, sinh năm 1941

- Bà Phạm Thị V, sinh năm 1941

- Anh Phạm Văn N (tên gọi khác: Phạm Văn Dung), sinh năm 1979

- Anh Phạm Văn S, sinh năm 1975

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1997

Đều có địa chỉ: Thôn 2, xã V, thành phố M, Quảng Ninh

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995

- Anh Vương Văn T, sinh năm 1991

Đều có địa chỉ: Thôn 1, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992

- Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1991, đều có địa chỉ: Thôn 1, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh (Người đại diện theo ủy quyền của anh Hoàng Văn S là chị Nguyễn Thị T).

- Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Móng Cái Móng Cái

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hồng K, chức vụ: Giám đốc)

Người đại diện theo ủy quyền: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Móng Cái.

Địa chỉ trụ sở: Phố C, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Hâ ̣u quả của viê ̣c đinh chi giả ̉i quyết vu ̣ án:

̀

* Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vu ̣ án dân sự.

* Về án phí: Trả lại cho chị Phạm Thị Y số tiền 11.500.000đ (mười một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Y đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006098, ngày 16 tháng 5 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; Trả lại cho anh Lê Văn L số tiền 200.000đ (hai trăm nghin đồng) tạm ứng án phí

̀ dân sự sơ thẩm anh L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005658, ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

3. Đương sự có quyền kháng cáo , Viê ̣n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết đ ịnh hoă ̣c kể từ ngày quyết đi ̣nh được niêm yết theo quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tôDân sự́ tu ̣ng.

Cỡ chữ