vanban.org

Quyết định 30 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu 8, xã T, huyệnL, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2022/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu 8, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu 8, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đang là thực tập sinh ở Nhật bản đã về nước ngày 09/6/2022.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: khu 8, xã T, huyệnL, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990.

Địa chỉ: khu 8, xã T, huyệnL, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đang là thực tập sinh ở Nhật bản đã về nước ngày 09/6/2022.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N đều xác định chưa có nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung, riêng, công nợ chung, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N đều xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận Chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0000186 ngày 27/4/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho Chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND tỉnh Phú Thọ;

- Cục THADS tỉnh Phú Thọ;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hà Giang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH PHÚ THỌ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 17 tháng 6 năm 2022.

BIÊN BẢN

GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 điều 211 Của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 17/6/2022;

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2022.

Lập biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có

tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N đều xác

định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài được nữa, mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cả hai đều xin được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N đều xác định chưa có nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung, riêng, công nợ chung, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N đều xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên thì tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Thƣ ký Toà án

Các đƣơng sự

Chủ trì phiên họp

ghi biên bản

tham gia hòa giải

Nguyễn Hà Giang

Trần Anh Quang

Cỡ chữ