vanban.org

Quyết định 30 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L ly hôn với Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ Thạnh Phú, ngày 12 tháng 02 năm 2025

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ Thạnh Phú, ngày 12 tháng 2 năm 2025

HUYỆN THẠNH PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1977; Địa chỉ: số 164/4 ấp Thạnh An, xã Bình Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 2.Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1977; Địa chỉ thường trú: số 123/6 ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre; nơi ở hiện nay: số 64/6 ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 27/12/1993; Nguyễn Minh N1, sinh ngày 23/10/1995; Nguyễn Minh V, sinh ngày 15/7/2001 và Nguyễn Thị Khả A, sinh ngày 15/7/2005. Tất cả các con chung đã trưởng thành, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H cùng trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H cùng trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Minh H cùng trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Minh H 75.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0008599 ngày 30/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Số tiền 150.000 đồng còn lại, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Kim L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ