- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Phạm Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 36/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N – sinh năm 1983 HKTT: Số 548B, ấp H, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: Số 510, ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Phạm Minh T – sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 548B, ấp H, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Phạm Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đặng Thị N và anh Phạm Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con, chị N và anh T thỏa thuận:
- Anh Phạm Minh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Phạm Đặng Hồng Đ, sinh ngày 26/4/2003, hiện con đang sống với anh T. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Đặng Thị N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản tr .
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị N và anh Phạm Minh T mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị N tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp ngày 08/02/2018, theo biên lai thu số 0000850 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị N được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự, - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Sa Đ c; - Chi cục THA dân sự Tp. Sa Đ c; - UBND xã T, Tp. S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hoàng |