- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trần Vũ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trần Vũ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/ 2018/ QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/ 2018/ TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018 giữa: Chị Trần Thị L
Sinh năm 1983
Trú tại: 69 đường T, phường T, quận T, TP. H Và anh Trần Vũ T
Sinh năm 1976
Trú tại: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh H Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 59; 81;82;83;Luật HNGĐ; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/ 7/ 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trần Vũ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Trần Vũ T đã thống nhất như sau: Chị Trần Thị L nhận trách nhiệm nuôi dưỡng cả 4 con chung là Trần Phương U, sinh ngày 30/6/2007; Trần Quỳnh T, sinh ngày 10/10/2010; Trần Kỳ P, sinh ngày 10/6/2015; Trần Gia P, sinh ngày 06/02/2017 đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Vũ T nhận trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ/ 1 cháu đến khi con đủ tròn 18 tuổi kể từ tháng 7 năm 2018. Anh Trần Vũ T được đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị L và anh Trần Vũ T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị L thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 1640 ngày 22/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà
- Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
- Các đương sự;
| - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã Thạch Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |