vanban.org

Quyết định 30/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm 1960; bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Số 90 PhTh, phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Lệ H, Trần Hữu M - Ha Minh, Liêng PJrang S (TC HĐ CNQSDĐ)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Bộ luật Dân sự; Điều 127 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 30/2020/QĐST - DS
Lạc Dương, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 và Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 121, 127, 129, 697 của Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 2 Điều 357, Điều 368 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2020 và thông báo thụ lý bổ sung ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm 1960; bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967.

Nơi cư trú: Số 90 PhTh, phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 9/4 hẻm NQ, phường Q, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền ngày 04/12/2019).

- Bị đơn: Vợ chồng ông Liêng Hót Ha M (Liêng Hót Ha N), sinh năm 1971; bà Liêng Prang S (Liêng Jrang K S), sinh năm 1974.

Nơi cư trú: Thôn ĐN, xã L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy sang nhượng đất viết tay) ngày 30/01/2016 giữa vợ chồng ông Liêng Hót Ha M (Liêng Hót Ha N), bà Liêng Prang S (Liêng Jrang K S); chị Liêng Jrang K’N với bà Nguyễn Thị Lệ H đối với diện tích đất 9.000m2 tại thôn ĐN, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

- Vợ chồng ông Liêng Hót Ha M (Liêng Hót Ha N), bà Liêng Prang S (Liêng Jrang K S) có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn là vợ chồng ông Liêng Hót Ha M (Liêng Hót Ha N), bà Liêng Prang S (Liêng Jrang K S), do bị đơn thuộc diện hộ cận nghèo (có sổ hộ cận nghèo và có xác nhận của UBND xã L, huyện LD).

Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008909 ngày 13/01/2020 và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008955 ngày 07/7/2020 đều của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LD.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ