vanban.org

Quyết định 30 — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Văn H , sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 12 tháng 11 năm 2021

Số: 30/2021/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 12 tháng 11 năm 2021

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Văn H , sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Bùi Ngọc Q, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Ông Bùi Ngọc Q, bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới thanh toán số tiền 2.201.000.000 đồng cho ông Văn H . Thời hạn thanh toán cụ thể như sau: + Ngày 04/5/2022, vợ chồng ông Q, bà T phải liên đới trả cho ông H số tiền 1.000.000.000 đồng.

+ Ngày 04/11/2022, vợ chồng ông Q, bà T phải liên đới trả cho ông H số tiền còn lại 1.201.000.000 đồng. Trường hợp ông Bùi Ngọc Q, bà Lê Thị T không thực hiện đúng thời hạn thanh toán nêu trên, thì ông Văn H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành số tiền 2.201.000.000 đồng vào ngày 05/5/2022; Ông Bùi Ngọc Q, bà Lê Thị T còn phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Văn H tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/5/2022 theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong. - Về án phí: + Ông Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. + Ông Bùi Ngọc Q, bà Lê Thị T phải liên đới chịu 38.010.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ