vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn M và bà Lê Thị Trúc M1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn M và bà Lê Thị Trúc M1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn M1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn M và bà Lê Thị Trúc M1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M, sinh ngày 09/02/1986.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 30/08/2021.

Địa chỉ: Ấp M, phường M, Thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Bà Lê Thị Trúc M1, sinh ngày 01/01/1984.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/02/2023.

Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn M và bà Lê Thị Trúc M1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn M và bà Lê Thị Trúc M1.

2.2. Về con chung:

Về con chung: Ông Phạm Văn M và bà Lê Thị Trúc M1 có 01 con chung tên Phạm Thị Trúc N, sinh ngày 10/01/2015 (hiện cháu N đang ở với bà M1). Ngoài ra không còn con chung, con nuôi nào khác.

Giao con chung tên Phạm Thị Trúc N, sinh ngày 10/01/2015 cho bà Lê Thị Trúc M1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng: Ông Phạm Văn M tự chịu toàn bộ. Ông Phạm Văn M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000315 ngày 09 tháng 01 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân, được chuyển thu án phí 150.000đồng, ông M được hoàn lại 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ