- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân T và C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm đã thụ lý số 174/2026/TLST - HNGĐ, ngày 07/4/2026, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng”. Giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 174/2026/TLST - HNGĐ, ngày 07/4/2026, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng”.
Xét thấy: Nguyên đơn anh Trần Quang T đã tự nguyện làm đơn xin rút đơn khởi kiện (đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 23/4/2026); Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là ý chí tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm đã thụ lý số 174/2026/TLST - HNGĐ, ngày 07/4/2026, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng”. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: 249 ấp L, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (phần tài sản chung, nợ chung):
- Ông Đinh Minh P, sinh năm 1976. Địa chỉ: B ấp Đ, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Lê Minh T1, sinh năm 1995. Địa chỉ: 3 ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1988. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N (Chi nhánh M, Bến Tre).
2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:
- Số tiền tạm ứng án phí: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006308, ngày 07/4/2026 và 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006303, ngày 07/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long được hoàn trả lại cho anh Trần Quang T.
- Anh Trần Quang T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Hoàn trả hồ sơ khởi kiện cho anh Trần Quang T theo quy định của pháp luật.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: Thẩm phán - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đỗ Thúy Hằng |