- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Tô Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn Đ, xã K, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Tô Văn B, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn Đ, xã K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B có 02 con chung là cháu Tô Đức C, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2005; cháu Tô Tâm N, sinh ngày 22 tháng 9 năm 2013. Chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B thống nhất con chung Tô Đức C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao con chung Tô Tâm N cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Tô Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị H nhận nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0008935 ngày 30 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Phạm Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND KV6-HP; - VKSND TP. Hải Phòng; - UBND xã K, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 35 ngày 07/6/2004 tại UBND xã Đ, KT, HP); - THADS TP. Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Dung |