- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH N - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu phố C, phường Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Bùi Trọng L, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu phố C, phường Q, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lương Thị N và anh Bùi Trọng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Về nuôi con chung:
Chị Lương Thị N và anh Bùi Trọng L có 02 con chung là Bùi Trọng Anh H, sinh ngày 31/10/2007 (con chung đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết) và Bùi Anh K, sinh ngày 17/11/2014. Chị N và anh L thống nhất thoả thuận:
Chị Lương Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Anh K, sinh ngày 17/11/2014 kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Bùi Trọng L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, đương sự không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đồng thời đương sự không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2/ Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lương Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000297 ngày 20 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị N được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 2- Quảng Ninh. - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. - UBND xã T (nay là UBND phường Q), tỉnh Quảng Ninh (Nơi ĐKKH). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP./. | THẨM PHÁN Vũ Huy Hùng |