- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn D - Lò Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hà Văn D và chị Lò Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––– Số: 30/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2026/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn:anh Hà Văn D, sinh ngày 29/12/1975 (Tại CCCD thể hiện sinh ngày 29/11/1975), SĐDCN: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm N, xã M, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: chị Lò Thị L, sinh ngày 28/12/1978 (Tại CCCD thể hiện sinh ngày 29/12/1979), SĐDCN: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm N, xã M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hà Văn D và chị Lò Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: anh Hà Văn D và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: anh Hà Văn D và chị Lò Thị L công nhận con Hà Văn Q, sinh ngày 26/02/1999 đã xây dựng gia đình và ở riêng, còn đối với con H V hai bên thỏa thuận:
- Anh Hà Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Hà Anh V, sinh ngày 05/02/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
- Chị Lò Thị L chưa phải cấp dưỡng nuôi con nhưng có quyền thăm con. c. Về tài sản chung, nợ chung: anh Hà Văn D và chị Lò Thị L công nhận: Hiện nay không có tài sản chung và không vay nợ ai. d. Về án phí: anh Hà Văn D và chị Lò Thị L thỏa thuận: anh Hà Văn D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Hà Văn D 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003623 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Anh Hà Văn D và chị Lò Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát khu vực 16; - Phòng THADS khu vực 16; - UBND xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ (đăng ký ngày 11/11/1997); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Hưng |