- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Mỹ C và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 16/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Mỹ C, sinh ngày 01/01/1987; Cư trú: ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh ngày 15/05/1984; Cư trú: ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Mỹ C và anh Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Mỹ C và anh Trần Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Ngô Minh T, sinh ngày 21/7/2007 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ngô Mỹ C và anh Trần Văn Đ xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Ngô Mỹ C và anh Trần Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Ngô Mỹ C tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn Đ nên chị Ngô Mỹ C phải chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001006 ngày 14/01/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho bà Ngô Mỹ C số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 13 – Vĩnh Long; - UBND xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mộng Tiền |