- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 47/2026/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2026, Về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con ” giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: cùng ấp C, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55;71;72;81;107;116;117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990 với chị Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1995.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H với chị Nguyễn Thị Tú T được ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H với chị Nguyễn Thị Tú T xác định có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 02/8/2019, sau khi ly hôn anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc H.
- Về cấp dưỡng nuôi con: do anh H chưa yêu cầu cấp dưỡng, nên không đặt ra xem xét.
Chị Nguyễn Thị Tú T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H với chị Nguyễn Thị Tú T, khai không có, nên không đặt ra giải quyết.
- Nợ chung: Anh Nguyễn Văn H với chị Nguyễn Thị Tú T, khai không có, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004364, ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho anh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
- Chị Nguyễn Thị Tú T không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện KSND khu vực 11-Vĩnh Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Phòng thi hành án dân sự KV 11- Vĩnh Long - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Văn Tâm |