- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhậnthuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 36/2026/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 06 tháng 10 năm 1988. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 27/6/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH – Bộ công an.
Nơi đăng ký NKTT: Số nhà 98A đường N, Tổ dân phố 12, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh ngày 04 tháng 01 năm 1988. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/05/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH – Bộ công an.
Nơi đăng ký NKTT: Số nhà 98A đường N, Tổ dân phố 12, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 05 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Thanh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 22/8/2011 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 09/12/2015.
Chị H và anh T thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 09/12/2025 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 22/8/2011 cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh, chị thống nhất thoả thuận không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Thanh T đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Thanh T phải chịu nộp toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận chị H nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền chị Hoàng Thị Thanh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000313 ngày 20/01/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Hoàng Thị Thanh H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị; - UBND phường Đ, tỉnh Quảng Trị); - Các đương sự (…………………); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Phú Quảng |