vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc: “Chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021. Nơi ĐKHKTT: Xóm Â, xã K, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Xóm F K, xã P, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1972. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc: “Chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy ngày 08 tháng 05 năm 2026, nguyên đơn là chị Phạm Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc: “Chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021. Nơi ĐKHKTT: Xóm Â, xã K, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Xóm F K, xã P, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1972. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 21/02/2025; Địa chỉ: Xóm A Â, xã K, tỉnh Ninh Bình.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Trần Văn N, sinh năm 1962. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 08/04/2021. Địa chỉ: Xóm Â, xã K, tỉnh Ninh Bình.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn.

Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho chị Phạm Thị H toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.750.000 đồng (Hai mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000435 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ