vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1952; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKNKTT: Số 71/55 Nguyễn Đức Cảnh, phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiên nay: Số 02/36 Dư Hàng, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1953; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 28/11/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyen Thi Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 451/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1952; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKNKTT: Số 71/55 Nguyễn Đức Cảnh, phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiên nay: Số 02/36 Dư Hàng, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1953; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 28/11/2023; noi cư trú: Tổ dân phố Hà Luận 1, phường Hoà Bình, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ và phương án trả nợ:

- Bà Phạm Thị T phải chả cho bà Nguyễn Thị Q số tiền là 760.000.000 đồng (Bẩy trăm sáu mươi triệu đồng).

2.2. Về án phí:

- Bà Phạm Thị T được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ