vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn P - Sinh năm 1957 - Địa chỉ: ấp T, xã B, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm 1968 - Địa chỉ: ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn P-Nguyễn Thị Đ "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 30/2026/QĐST-DS
Tây Ninh, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Gái. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn Rỏn. 2. Bà Nguyễn Thanh Vân. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 429/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn P - Sinh năm 1957 - Địa chỉ: ấp T, xã B, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm 1968 - Địa chỉ: ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho ông Bùi Văn P số tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ chịu 6.500.000 đồng (sáu triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Bùi Văn P không phải chịu tiền án phí. Ông P thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ