- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 30/2026/QĐST - DS | Đồng Nai, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự . Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2025/DSST ngày 03 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ : Số B L, phường G TP - .
Người đại diện theo pháp luật : Ông Phạm Toàn V – Chức vụ ; Tổng Giám Đốc.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Đinh Hồng L - Chức vụ Giám đốc A Chi
nhánh huyện L, Tây B. Địa chỉ : Số B, QL A, thôn N, xã L, tỉnh Đồng Nai.
Người được ông Đinh Hồng L ủy quyền : Ông Nguyễn Phi P – Chức vụ - Phó
Giám đốc A Chi nhánh L, Tây B.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V1, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp I, xã L, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Ông Nguyễn Quốc V1 đồng ý trả nợ cho Ngân hàng N (A).
Tính đến ngày 18/3/2026 ông V1 còn nợ gốc là 980.000.000 đồng
Nợ lãi trong hạn 138.226.849 đồng.
Nợ lãi quá hạn 22.987.397đồng
Lãi quá hạn 4.713.425 đồng
Tổng số nợ là 1.145.927.671 đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi lăm triệu, chín
trăm hai mươi bảy ngàn, sáu trăm bảy mốt đồng)
Kể từ ngày 19/3/2026 ông Nguyễn Quốc V1 tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo
mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đến khi ông Nguyễn Quốc V1 trả hết nợ cho Ngân hàng N (A).
Công nhận hợp đồng Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ số: 850.03/2024 TSTC ngày 13/3/2024 là đúng pháp luật.
Trường hợp ông Nguyễn Quốc V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ nêu trên, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mãi tài sản đã thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ.
Về chi phí tố tụng ; số tiền 2.000.000đồng Ngân hàng N (A) đã nộp nên ông
Nguyễn Quốc V1 phải hoàn trả cho Ngân hàng N (A) số tiền 2.000.000đồng.
Về án phí : Ông Nguyễn Quốc V1 tự nguyện chịu 23.188.900 đồng án phí SDST, Phòng Thi hành án khu vực 14- Đồng Nai hoàn trả cho Ngân hàng N (A) số tiền 22.808.000đồng tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0010147 ngày 02/12/2025.
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai
| - VKSND kv 14 - Các đương sự; - Phòng THA kv 14; - Lưu. | Thẩm phán Vũ Văn Thi |