- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Lê Văn P - Lê Thị Hoài T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 09 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lại Hùng Hưng.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Cần;
2. Bà Phạm Thị Nhàn.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1982, địa chỉ: khu phố Phú T, phường Bình P, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Bà Lê Thị Hoài T, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn Ia M, xã Ia D, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn P và bà Lê Thị Hoài T thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại hợp đồng đặt cọc đã ký kết ngày 08/10/2025 như sau:
- Bà Lê Thị Hoài T có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Văn P 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) tiền cọc đã nhận và chịu phạt cọc 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Tổng cộng: 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
- Bà T có nghĩa vụ thanh toán cho ông P số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/11/2026.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày 01/12/2026 và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Lê Thị Hoài T tự nguyện chịu toàn bộ 7.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.
Ông Lê Văn P không phải chịu án phí, trả lại cho ông P 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003392 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tinh Gia Lai; - VKSND khu vực 8 – Gia Lai; - Phòng THADSKV8 - Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lại Hùng Hưng |