vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Văn B. 2.

2 Về tài sản, công nợ: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn B không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị T và Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1996

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, Thành phố T, tỉnh Thái Bình; Nơi ở hiện nay: thôn Trần Phú, xã Vũ Đông, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

2. Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1992

Nơi cư trú: thôn T, xã V, Thành phố T, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn B có 02 con chung là Lê Minh P, sinh ngày 24/12/2013 và Lê Minh Đ, sinh ngày 24/10/2016. Anh B và chị T thống nhất thoả thuận: Anh Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Lê Minh P và Lê Minh Đ. Chị Trần Thị T nhận trách nhiệm góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B mỗi con là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật.

2.2 Về tài sản, công nợ: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn B không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000907 ngày 11 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành tiền án phí (chị T đã nộp đủ án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ