vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Đỗ Thị Minh L. 2.

Viện kiểm sát Khu vực 4; THA dân sự tỉnh Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Đỗ Thị Minh L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:30/2025/QĐST-HNGĐKhu vực 4, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2026/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 3 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: anh Lê Văn Q, sinh năm 1988 HKTT: thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên. CCCD Số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 29/4/2021. Bị đơn: chị Đỗ Thị Minh L, sinh năm 1991 HKTT: thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên. CCCD Số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 29/4/2021. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Hoàng M, sinh ngày 29/6/2012 và cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 02/7/2015. Cháu M và cháu K là con của chị L, anh Q. Người giám hộ cho cháu M, cháu K là chị L, anh Q. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Đỗ Thị Minh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn Q và chị Đỗ Thị Minh L thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Q và chị L 02 con chung là cháu Lê Hoàng M, sinh ngày 29/6/2012 và cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 02/7/2015. Anh Q và chị L thỏa thuận giao cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu M còn chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Chị L và anh Q không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị L và anh Q đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung; về công nợ; về công sức và ruộng nông nghiệp: chị L và anh Q không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Văn Q chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001092 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, anh Q đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại anh Lê Văn Q số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ