vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị T, sinh năm 1991;

Nơi ĐKTT: Bản P, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Phố Q, phường Đ, thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1991;

Nơi ĐKTT: Bản P, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 21 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H có hai con chung là cháu Hà Ngọc Á, sinh ngày 28/8/2011 và cháu Hà Ngọc L, sinh ngày 07/8/2015. Chị T và anh H tự nguyện thỏa thuận giao con Hà Ngọc Á cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con Hà Ngọc L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đàm Thị T và anh Hà Văn H tự nguyện thỏa thuận, chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23, số 0002590 ngày 14/3/2025. Trả lại chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ