vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị Thu Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đức Tùng A, sinh ngày 04/11/2021 cho anh Nguyễn Đức C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do anh C không yêu cầu). Chị Th được quyền thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị Thu Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Số nhà 823, đường D, tổ 12, phường T, T, Q (Nay là tổ dân phố 12, phường T, tỉnh Q).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Số nhà 823, đường Đ, tổ 12, phường T, T, tỉnh Q; (Nay là tổ dân phố 12, phường T, tỉnh Q).

Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 10, phường T, tỉnh Q.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị Thu Th. (Trích lục kết hôn số 154/2025/TLKH – BS ngày 22/5/2025 của Ủy ban nhân dân phường T, , tỉnh Q).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đức Tùng A, sinh ngày 04/11/2021 cho anh Nguyễn Đức C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do anh C không yêu cầu). Chị Th được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đức C tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000422 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho anh Nguyễn Đức C số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Thu Th không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ