vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Minh Quân, sinh ngày 19/01/2022; Nguyễn Hoàng Phúc An, sinh ngày 11/6/2019. Sau khi ly hôn giao 02 con cho chị Hồng trực tiếp chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN QUANG N - HOÀNG THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang N, sinh năm 1991; nơi cư trú: thôn Hàm Hòa, xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1995; nơi cư trú: tổ dân phố Phong Nha, thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Hoàng Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Minh Quân, sinh ngày 19/01/2022; Nguyễn Hoàng Phúc An, sinh ngày 11/6/2019. Sau khi ly hôn giao 02 con cho chị Hồng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Năm có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi người con kể từ tháng 6/2025 cho đến khi 02 con lần lượt đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Quang N chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Năm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002820 ngày 17/02/2025. Anh Năm đã nộp đủ án phí vụ kiện. Trả lại cho anh Năm 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ