- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Đào Thị Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 456/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ A T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường B, tỉnh Khánh Hòa).
Bị đơn: Bà Đào Thị Tuyết N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ A T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường B, tỉnh Khánh Hòa).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N xác nhận có 01 (một) con chung là Phạm Kỳ Duyên A, sinh ngày 05/12/2011. Ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N thỏa thuận, thống nhất giao con chung là Phạm Kỳ Duyên A, sinh ngày 05/12/2011 cho bà Đào Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết, ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Văn T và bà Đào Thị Tuyết N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay phần án phí của bà N. Ngoài ra, ông T còn phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Như vậy, ông T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004173 ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa). Ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Vĩnh Phước, TP. Nha Trang (nay là phường Bắc Nha Trang), tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 140/2011, quyển số 01/2011, ngày 11/7/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |