- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bồng-Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Kim A và ông Huỳnh Thành B (bà A và ông B kết hôn ngày 12 tháng 6 năm 2009 theo giấy đăng ký kết hôn số 20/2009, quyển số 01/2009 tại Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa;
-Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim A, sinh năm 1982
-Bị đơn: Ông Huỳnh Thành B, sinh năm 1982
Cùng cư trú: Thôn 1, xã PV, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Kim A và ông Huỳnh Thành B (bà A và ông B kết hôn ngày 12 tháng 6 năm 2009 theo giấy đăng ký kết hôn số 20/2009, quyển số 01/2009 tại Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Kim A và ông Huỳnh Thành B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 người con chung là Huỳnh Thị Thùy C, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2009 và Huỳnh Anh D, sinh năm 04 tháng 12 năm 2011 cho bà Lương Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Thành B có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000 đồng/01 người con chung cho đến khi 02 con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, ngày 18 tháng 3 năm 2025.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lương Thị Kim A phải chịu 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai thu tiền số 0008413 ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập (1); -Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập (1); - Ủy ban nhân dân xã ĐH (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án; Văn thư (2). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |