vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Số A đường Đ, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đình L là luật sư văn phòng T2 thuộc Đoàn luật sư tỉnh L; địa chỉ: Số A đường T, Phường D, thành phố Đ (nay l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hoa - Que"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Số A đường Đ, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đình L là luật sư văn phòng T2 thuộc Đoàn luật sư tỉnh L; địa chỉ: Số A đường T, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1964; địa chỉ: Số G, đường T, Phường D, thành phố Đ(nay là phường X - Đ) , tỉnh Lâm Đồng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Hoàng Thế T là luật sư văn phòng L4 thuộc Đoàn luật sư tỉnh L; địa chỉ: Số G đường T, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Minh Đ, bà Phạm Thị Tuyết L1; cùng địa chỉ: Số H, đường A, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 2. Bà Lê Thị L2; địa chỉ: T, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại đường A, phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 3. Ông Đặng Phước Huy M; địa chỉ: D, Khu Q, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 4. Ông Nguyễn Hữu T1; địa chỉ: số A, đường T, phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 5. Bà Nguyễn Thị Duyên D; địa chỉ: Số A đường Đ, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 6. Ông Lê Minh K; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nay là phường Đ, tỉnh Lâm Đồng). 7. Ông Nguyễn H1; địa chỉ: Số A, đường A, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 8. Bà Hoàng Thị Mỹ L3, sinh năm 1992; địa chỉ: A Đ, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 9. Ông Hoàng Thanh P, sinh năm 1993; địa chỉ: A Đ, Phường D, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án của đương sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. 2.2.Về tạm ứng án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn bà Hà Thị M1 số tiền 7.800.000 đồng (bảy triệu tám trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003530 ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng), tỉnh Lâm Đồng. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ