- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "t/c QSDĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 03 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Trương Thị Mỹ T**, sinh năm 19**.
Địa chỉ: Số 4*/1*-Võ Trường T**, phường Cái K**, thành phố Cần T**.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị Mỹ T**, sinh năm 19**.
Địa chỉ: 4*/1*, đường Võ Trường T**, phường Cái K**, TP. Cần T**.
- Bị đơn: Ông Phạm Bình L**, sinh năm 19**.
Địa chỉ: 8**-Trần Vĩnh K**, phường An B**, thành phố Cần T**.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Diễm T**, sinh năm 19**.
Địa chỉ: 2**, hẻm *-Mậu T**, K**, phường Ninh K**, TP. Cần T**.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: bị đơn ông Phạm Bình L** thống nhất trả cho nguyên đơn phần diện tích 1.8m2 tại vị trí A chiếu theo Bản trích đo địa chính số 13-2025 ngày 20/8/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ.
Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực phía bị đơn sẽ tự di dời công trình nằm trên phần đất tại vị trí A chiếu theo bản trích đo địa chính nêu trên.
Trường hợp bị đơn không tự nguyện thi hành, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành theo quyết định của Tòa án. Chi phí cho việc Thi hành án này bị đơn ông L** phải chịu.
2. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải nộp 75.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện nộp thay cho bị đơn, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0000072 ngày 11/3/2025, nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Cần Thơ.
Chi phí đo đạc, thẩm định: 7.000.000 đồng, nguyên đơn và bị đơn mỗi người chịu 3.500.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp và chi xong, bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 3.500.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi gửi:
| - TAND TPCT(để b/c); - VKSND KV2(để k/s); - Các đương sự; - Thi hành án; - Lưu HS,QĐ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Phương Anh |