vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 2001; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021. Địa chỉ cư trú: ấp ÔR, xã PNH, tỉnh Cà Mau Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trương Thị H và bà Nguyễn Thị Bé M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CÀ MAU
▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-DSCà Mau, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST – DS ngày 29 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 2001; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021.

Địa chỉ cư trú: ấp ÔR, xã PNH, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bé M, sinh năm 1995

Địa chỉ cư trú: Ấp RGA, xã PNH, tỉnh Cà Mau

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng VN

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà RT, Số BĐVB, phường XC, thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Bé M đồng ý hoàn trả lại cho bà Trương Thị H số tiền 64.035.880 đồng (sáu mươi bốn triệu không trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi đồng).

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Bé M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 1.600.897 đồng (Chưa nộp). Bà Trương Thị H không phải chịu án phí; bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.600.000 đồng tại biên lai số 0012263 ngày 29/7/2025 nay được nhận lại tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Cà Mau.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ