vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Nguyên B, sinh năm: 1986 Địa chỉ thường trú: Phường Bến Nghé, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Phường 12, quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Mai P; địa chỉ: Phường Bến Nghé, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Bùi Nguyên Bình - Nguyễn Lê Tuấn Kha)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-DSNha Trang, ngày 26 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 399/2024/TLST-DS ngày 03/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Nguyên B, sinh năm: 1986 Địa chỉ thường trú: Phường Bến Nghé, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Phường 12, quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Mai P; địa chỉ: Phường Bến Nghé, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: + Ông Nguyễn Lê Tuấn K, sinh năm: 1986 + Bà Võ Thị Minh H, sinh năm: 1988 Cùng địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Đinh Thị Ngọc P1, sinh năm: 1991 Địa chỉ thường trú: Đường Lê Thánh Tôn, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Phường Tân Phong, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. + Công ty Sản xuất thương mại dịch vụ 1; địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tuấn K3; địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn ông Nguyễn Lê Tuấn K và bà Võ Thị Minh H phải trả cho ông Bùi Nguyên B và bà Đinh Thị Ngọc P1 1.185.600.000 đồng (một tỷ một trăm tám mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng). Trong đó:

- Tiền gốc: 900.000.000 đồng;

- Tiền lãi tính đến ngày 31/3/2025 là: 285.600.000 đồng. Ông Nguyễn Lê Tuấn K và bà Võ Thị Minh H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh với mức lãi suất 20%/năm đối với nợ gốc chưa trả từ ngày 01/4/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. 2.2. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Lê Tuấn K và bà Võ Thị Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 23.784.000 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm tám mươi tư nghìn đồng). Hoàn lại cho ông Bùi Nguyên B 22.470.000 (Hai mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003397 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ