vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1980. Nơi cư trú: số I, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của ông P: ông Đinh Văn N, sinh năm 1977. Nơi cư trú: số C, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 30/2025/QĐST-DS
T, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” thụ lý số: 60/2025/TLST–DS ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1980. Nơi cư trú: số I, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của ông P: ông Đinh Văn N, sinh năm 1977. Nơi cư trú: số C, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975. Nơi cư trú: số F, ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn P số tiền 205.683.000 (Hai trăm lẻ năm triệu, sáu trăm tám mươi ba nghìn) đồng. Thời gian trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Ông P và ông H không yêu cầu bà Diếp Thị L có trách nhiệm liên đới với ông H để trả cho ông P số tiền này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Huỳnh Văn P đồng ý có nghĩa vụ nộp số tiền 2.571.000 (Hai triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.142.000 (Năm triệu, một trăm bốn mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008731 ngày 19/02/2025.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện T hoàn trả lại cho ông Huỳnh Văn P số tiền 2.571.000 (Hai triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng.

Ông Nguyễn Văn H đồng ý có nghĩa vụ nộp số tiền 2.571.000 (Hai triệu, năm trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ