vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé S, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Thị Bé S, Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2025/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 419/2024/TLST-DS, ngày 27 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé S, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1/ Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973.

2/ Chị Trương Hồng G, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Thanh T và bà Trương Hồng G có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bé S số tiền vay còn nợ vốn là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), lãi suất 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Tổng cộng vốn, lãi là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Ông Nguyễn Thanh T và bà Trương Hồng G có nghĩa vụ nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng).

2.2.2. Bà Nguyễn Thị Bé S có nghĩa vụ nộp 250.000đ ((Hai trăm năm mươi ngàn đồng) khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 394.000đ (Ba trăm chín mươi bốn ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011720 ngày 14/11/2024 và 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011742 ngày 20/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 444.000đ (Bốn trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) trả lại cho bà Nguyễn Thị Bé S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ