vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh Thanh M, sinh năm 1986; Địa chỉ: số B ấp V, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của anh Đinh Thanh M: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: 2, KV. B, Phường L, Quận B, Thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 11/12/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Đinh Thanh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST- DSCầu Ngang, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2024/TLST-DS, ngày 20 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Thanh M, sinh năm 1986; Địa chỉ: số B ấp V, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Đinh Thanh M: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: 2, KV. B, Phường L, Quận B, Thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 11/12/2024.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp D, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Bùi Ngọc T là người đại diện của nguyên đơn và anh Nguyễn Văn Đ là bị đơn thống nhất:

- Về số tiền phải trả: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện trả số tiền mua thuốc và thức ăn tôm giống là 145.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 23/9/2019 đến ngày 07/01/2025 bằng 37.000.000 đồng. Tổng cộng hai khoản 182.000.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu đồng) cho anh Đinh Thanh M. Anh Đinh Thanh M đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả tiền: Anh Đinh Thanh M và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Thanh M phải chịu 2.275.000 đồng (Hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 5.497.900 đồng (Năm triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011550 ngày 19/12/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh thu nên anh Đinh Thanh M được nhận lại số tiền chênh lệch là 3.222.900 đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi hai nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 2.275.000 đồng (Hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ