vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 31/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự “Tranh chấp Hợp đồng mua bán căn hộ” thụ lý số 228/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự: 1.

Về án phí Dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại nguyên đơn bà Bùi Thu T số tiền 64.670.250 đồng (Sáu mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí bà Bùi Thu T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Dân sự “Tranh chấp Hợp đồng mua bán căn hộ”"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự “Tranh chấp Hợp đồng mua bán căn hộ” thụ lý số 228/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ H
Số: 30/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 31 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ H

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hằng. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Quang Khánh.

2. Bà Bùi Thị Minh Hoa.

Căn cứ Điều 48, Điều 144, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235, Điều 244, khoản 2 Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự “Tranh chấp Hợp đồng mua bán căn hộ” thụ lý số 228/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023. Xét thấy: Ngày 31 tháng 03 năm 2025, nguyên đơn bà Bùi Thu T có Đơn xin rút Đơn khởi kiện và toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong vụ án nêu trên. Việc rút Đơn khởi kiện và toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thu T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự “Tranh chấp Hợp đồng mua bán căn hộ” thụ lý số 228/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thu T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Căn hộ 2017 R6B Chung cư Royal City, 72A Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố H. Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Văn phòng Luật sư Kinh Đô Ánh Sáng – Đoàn Luật sư Thành phố H. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Trần Hải Nguyên, sinh năm 1975, chức vụ: Chuyên viên pháp lý Văn phòng Luật sư Kinh Đô Ánh Sáng – Đoàn Luật sư Thành phố H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Nguyễn Tiến Nghĩa – Văn phòng Luật sư Kinh Đô Ánh Sáng– Đoàn Luật sư Thành phố H. 2. Bị đơn: Công ty Cổ phần V. Địa chỉ: Tầng 5, tháp C, Dự án H Paragon, lô A3 KĐT mới (181 Trần Quốc Vượng), phường Dịch Vọng, quận C, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Trịnh Thị Hà – Chức vụ: Giám đốc. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Trần Trung Nguyên, ông Nguyễn Anh Hải và ông Đỗ Thanh Phong – Văn phòng Luật sư Nguyên và Cộng sự – Đoàn Luật sư Thành phố H. 3. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Căn hộ 2017 R6B Chung cư Royal City, 72A Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố H. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại nguyên đơn bà Bùi Thu T số tiền 64.670.250 đồng (Sáu mươi tư triệu sáu trăm bảy mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí bà Bùi Thu T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, TP. H. III. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ