- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Minh N - Quách Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/9/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 248/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Minh N, sinh năm 1950; Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Nay là ấp Đ, xã T, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp T 1, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Quách Văn G, sinh năm 1942; Địa chỉ: Ấp 6, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp 13, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Quách Phi C1, sinh năm 1970; 2. Anh Quách Phi C2, sinh năm 1972; 3. Anh Quách Phi H, sinh năm 1975; 4. Anh Quách Phi L, sinh năm 1966; 5. Anh Quách Phi D, sinh năm 1968; 6. Anh Quách Phi H1, sinh năm 1965; 7. Anh Quách Phú T, sinh năm 2005; 8. Anh Quách Phú T1, sinh năm 2007; Cùng địa chỉ: Ấp 6, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp 13, xã T, tỉnh Đồng Tháp. 9. Chị Quách Thị Phương D1, sinh năm 1970; Địa chỉ: 40/11/17, B, phường E, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Nay là: 40/11/17, B, phường T, TP . Người đại diện theo ủy quyền cho anh C1, anh H, anh L, anh D, anh H1, anh C2, chị D1, anh T, anh T1 là: Ông Quách Văn G, sinh năm 1942; Địa chỉ: Ấp 6, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay là ấp 13, xã T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nội dung:
- Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa ông Trần Minh N với ông Quách Văn G và bà Nguyễn Thị Phương L1 vào ngày 15/8/1995 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa ông Trần Minh N với ông Quách Văn G vào ngày 28/3/1998 đối với phần đất có diện tích theo đo đạc thực tế là 329,9 m2 thuộc thửa đất số 11, thửa đất số 12, tờ bản đồ số 8, toạ lạc tại ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp) là có hiệu lực pháp luật.
- Ông Trần Minh N được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích là 329,9 m2 thuộc thửa đất số 11,thửa đất số 12, tờ bản đồ số 8, loại đất trồng cây lâu năm toạ lạc tại ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp) do ông Quách Văn G đại diện hộ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có sơ đồ kèm theo, tứ cận như sau: + Phía Đông giáp ĐT 868; + Phía Tây giáp phần đất của Quách Văn G; + Phía Nam giáp phần đất của Nguyễn Văn D2; + Phía Bắc giáp phần đất của Quách Văn G; Ngô Minh V. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, ông Trần Minh N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Về án phí: Ông Trần Minh N và ông Quách Văn G được miễn án phí dân sự sơ thẩm do ông N và ông G là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Nhanh |