- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Hộ kinh doanh N khởi kiện yêu cầu bà M, ông H trả tiền nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 30 /2025/QĐCNHGT-DS | Bình Đại, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Hộ kinh doanh N và bà Nguyễn Thị Ngọc M, ông Nguyễn Minh H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” của H1 kinh doanh Ngọc T 3.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh N.
Địa chỉ: Ấp D C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện Hộ kinh doanh: Bà Nguyễn Thị Kim P – Chủ Hộ kinh doanh.
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà P: Chị Lê Thị Thùy T1, sinh năm 1997 (Theo Giấy ủy quyền ngày 06/5/2025).
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1965.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Ấp B Cầu S, xã B huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2025, cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc M, ông Nguyễn Minh H thừa nhận có nợ H1 kinh doanh Ngọc T 3 số tiền thức ăn, thuốc thủy sản tính đến ngày 22/5/2025 là 76.272.400 đồng (Bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện Hộ kinh doanh Ngọc T 3 không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Bà Nguyễn Thị Ngọc M, ông Nguyễn Minh H có nghĩa vụ liên đới trả lại cho H1 kinh doanh Ngọc T 3 số tiền thức ăn, thuốc thủy sản là 76.272.400 đồng (Bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm đồng). Thời gian cách thức trả, các bên tự thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Long Hồ |