vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐCNGHT-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi

nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau: Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị P và ông Văn Thành D cùng thỏa thuận thống nhất như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định số 30/2025/QĐCNGHT-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐCNGHT-DSVĩnh Long, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị P với ông Văn Thành D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng” của bà Nguyễn Thị P;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Hiện nay là: Khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long)

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị P : Bà Trần Thị Xuân H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Hiện nay là: Khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long), theo văn bản ủy quyền ngày 20/12/2023). (Có mặt).

Người bị kiện: Ông Văn Thành D, sinh năm 1978.

Địa chỉ: B Đường D, khóm A, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (Hiện nay là: số B đường D, khóm A, phường H, tỉnh Vĩnh Long). (Có mặt)

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi

nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị P và ông Văn Thành D cùng thỏa thuận thống nhất như sau:

1. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 31/12/2019 giữa bà Nguyễn Thị P và ông Văn Thành D; diện tích đất 180m2 thuộc một phần thửa đất số 384, tờ bản đồ số 5, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (hiện nay là: Khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long).

2. Bà Nguyễn Thị P thống nhất có nghĩa vụ trả lại cho ông Văn Thành D tổng tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Trong đó tiền nhận chuyển nhượng đất bà P đã nhận của ông Văn Thành D 02 lần là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) là tiền giá trị toàn bộ tài sản mà ông Văn Thành D đã đầu tư trên phần thửa đất số 384, tờ bản đồ số 5, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc tại ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (hiện nay là: ấp L, phường L, tỉnh Vĩnh Long). Đồng thời ông Văn Thành D đồng ý giao trả lại phần đất 180m2 thuộc thửa đất số 384, tờ bản đồ số 5, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. (hiện nay là: Khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long) cùng toàn bộ tài sản mà ông D đã xây dựng tại phần đất nêu trên là: Căn nhà tiền chế nền lót gạch men, hàng gào lưới B40 cho bà Nguyễn Thị P được toàn quyền sử dụng, định đoạt.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ