vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kiều Q và ông Nguyễn Phước Xuân L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:  Về con chung: Bà Q và ông L 03 con chung là Nguyễn Kiều Khánh B, sinh ngày 26/9/2012 (giới tính: Nữ); Nguyễn Kiều Khánh M, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Kiều Quyên - Nguyễn Phước Xuân Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kiều Q và ông Nguyễn Phước Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 04 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2024/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Cao Thị Kiều Q, sinh năm 1990. Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phước Xuân L, sinh năm 1991. Nơi cư trú: ấp T, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kiều Q và ông Nguyễn Phước Xuân L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Q và ông L 03 con chung là Nguyễn Kiều Khánh B, sinh ngày 26/9/2012 (giới tính: Nữ); Nguyễn Kiều Khánh M, sinh ngày

- 1 -

01/5/2019 (giới tính: Nữ) và Nguyễn Cao Thịnh C, sinh ngày 19/12/2020 (giới tính: Nam). Giao cháu Nguyễn Kiều Khánh M, sinh ngày 01/5/2019 cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi.

Giao 02 cháu Nguyễn Kiều Khánh B, sinh ngày 26/9/2012 và Nguyễn Cao Thịnh C, sinh ngày 19/12/2020 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Q, ông L không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Bà Q tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và tiền cấp dưỡng nuôi con chung, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006181 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ thành tiền án phí, đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ