vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh. VKSND + THA thị xã. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MH
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------
Số: 30/2024/QĐST- HNGĐ
MH, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 18/01/2024 về việc ly hôn về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1996 HKTT: TDP Lường, phường BS, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ : thôn Tiên Xá 2, xã CX, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 23/6/2014, cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 21/02/2017 và cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 03/8/2021 Đều HKTT: TDP Lường, phường BS, thị xã MH, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/3/2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn 2. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 23/6/2014, cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 21/02/2017 và cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 03/8/2021. Giao cháu Th và cháu A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Giao cháu H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được phép ngăn cản. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con hoặc nếu thấy một bên không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3. Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị N, anh T đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số 0001617 ngày 18/01/2024 của chi cục thi hành án dân sự thị xã MH. Hoàn trả chị N 150.000đồng. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ