- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành T và chị Trần Thanh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Thành T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 226/11/5, khu phố 3, phường L, quận T, thành phố H. Bị đơn: Chị Trần Thanh Q, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số 226/11/5, khu phố 3, phường L, quận T, thành phố H. Tạm trú: Ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành T và chị Trần Thanh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành T và chị Trần Thanh Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thanh Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Trần Khánh V (giới tính nữ) sinh ngày 01/4/2011 và Lê Trần Khánh A (giới tính nữ), sinh ngày 31/5/2019. Anh Lê Thành T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Lê Trần Khánh V số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng và Lê Trần Khánh A số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 07/6/2024 cho đến khi cháu V và cháu A đủ 18 tuổi. Anh Lê Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về T sản chung và nợ chung: Anh Lê Thành T và chị Trần Thanh Q không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Lê Thành T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng anh Lê Thành T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được chuyển từ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0007834, lập ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Anh T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang ; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA dân sự thị xã Long Mỹ; - UBND phường L, quận T, thành phố H; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Nguyễn Đình Tiến |