- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Thông Thị Thùy T và ông Lê Khả B thuận tình ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH B THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa :
Nguyên đơn: Bà Thông Thị Thùy T – Sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh B Thuận
Bị đơn: Ông Lê Khả B – Sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Xuân Điền, xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh B Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Bà Thông Thị Thùy T và ông Lê Khả B thuận tình ly hôn với nhau.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Không có.
Về tài sản và nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Thông Thị Thùy T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà T 150.000đồng do bà T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012983 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Ông Lê Khả B không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Mi Mi |