- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huông Thị Hợi - Lê Đức Lập tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huông Thị H và anh Lê Đức L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 07 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2023/TLST - HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2023 giữa:
Chị Huông Thị H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Bản C, xã Y, huyện T, tỉnh N.
Anh Lê Đức L, sinh năm 1979;
Địa chỉ: xóm 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huông Thị H và anh Lê Đức L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Huông Thị H và Anh Lê Đức L xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Mai P, sinh ngày 04/11/2020. Công nhận thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Mai P cho chị Huông Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Chị Huông Thị H và Anh Lê Đức L thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Chị Huông Thị H và Anh Lê Đức L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.
- Về án phí: Công nhận thỏa thuận chị Huông Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009311 ngày 28 tháng 11 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Hoàn trả cho chị Hợi 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Đại |