vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-HNGĐTp. Kon Tum, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về “Tranh cấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hằng, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số 228 Đào Duy Từ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Đinh Đức Thiện, sinh năm 1983;

Địa chỉ: C1-19 Khu tập thể Bộ đội, Tổ 5, phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại Quyết định số: 75/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/11/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng về nuôi con chung, như sau: Giao 02 con chung Đinh Hoàng Ngân, sinh ngày 18/12/2015 và Đinh Ngọc Vượng, sinh ngày 15/8/2014 cho anh Thiện trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Tại Đơn khởi kiện ngày 25/12/2023 chị Hoàng Thị Hằng đề nghị thay đổi quyền nuôi con, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Tại Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024, anh Thiện và chị Hằng thỏa thuận nuôi con chung:

+ Giao con chung Đinh Hoàng Ngân, sinh ngày 18/12/2015 cho chị Hoàng Thị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.

+ Giao con chung Đinh Ngọc Vượng, sinh ngày 15/8/2014 cho anh Đinh Đức Thiện trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung:

+ Giao con chung Đinh Hoàng Ngân, sinh ngày 18/12/2015 cho chị Hoàng Thị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.

+ Giao con chung Đinh Ngọc Vượng, sinh ngày 15/8/2014 cho anh Đinh Đức Thiện trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Đinh Đức Thiện và chị Hoàng Thị Hằng phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Hằng nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0000637 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị Hằng số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ