- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán - Hộ kinh doanh T - Phạm Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 410/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Trần Ngọc H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc H: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 23/10/2023).
- Bị đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phạm Văn P thống nhất chịu trách nhiệm cá nhân trả cho H1 kinh doanh Trần Ngọc H số tiền mua phân bón, thuốc trừ sâu còn thiếu gốc là 11.560.000 đồng (Mười một triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hộ kinh doanh Trần Ngọc H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do ông Phạm Văn P đã tự nguyện chịu. Hộ kinh doanh Trần Ngọc H được nhận lại số tiền nộp tạm ứng án phí là 371.000 đồng (Ba trăm bảy mươi một nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004336 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình.
- Ông Phạm Văn P tự nguyện chịu 289.000 đồng (Hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thùy Trang |