- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa Bùi Thị H và Trần Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 19 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết T bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 398/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1967. Địa chỉ: 88/1 Kp, thị trấn T, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1963. Địa chỉ: 190/3 ấp T, xã H, huyện T, tỉnh B.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Hữu T, sinh năm 1963. Địa chỉ: 190/3 ấp T, xã H, huyện T, tỉnh B.
- Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị G, sinh năm 1963. Địa chỉ: 190/3 ấp T, xã H, huyện T, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về trách nhiệm dân sự: Bà Trần Thị G và ông Hồ Hữu T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị H số tiền 93.552.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Trần Thị G và ông Hồ Hữu T là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định.
+ Bà Bùi Thị H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 3.059.000 đồng theo biên lai thu số 0000213 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tơ |