- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1985;
Địa chỉ: phường L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H là bà Dương Thị G, sinh năm 1966. phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Yến T, sinh năm 1969;
2. Anh Trang Thanh V, sinh năm 1992;
3. Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1994;
Cùng địa chỉ: khóm 1, phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Trần Thị N, sinh năm 1989;
2. Anh Trang Thanh P, sinh năm 1988;
Địa chỉ:, phường T, thành phố H, Đồng Tháp
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Yến T, anh Trang Thanh V, chị Trần Thị N và anh Trang Thanh P thống nhất liên đới trả cho bà Trần Thị H số tiền vay còn nợ là 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng), không có lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Bà Trần Thị H thống nhất không yêu cầu chị Nguyễn Thị K liên đới trả số tiền nêu trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Yến T, anh Trang Thanh V, chị Trần Thị N và anh Trang Thanh P thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Bà Trần Thị H không phải chịu, hoàn trả lại cho bà Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.940.000đ, theo biên lai thu số 0005046 ngày 02 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - CCTHADS Tp. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |