vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB). Địa chỉ: Tòa nhà L, Số B đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Bưu điện kiện bà Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-DSPhù Mỹ, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB).

Địa chỉ: Tòa nhà L, Số B đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn T; Chức vụ Chuyên viên xử lý nợ (theo Giấy uỷ quyền số 09/2023/GUQ-LPB.BĐ ngày 11/8/2023)

- Bị đơn:

+ Bà Võ Thị T1, sinh năm: 1968; địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định;

+ Chị Trương Thị T2, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) và bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 xác định thống nhất: Tính đến ngày 21/3/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 còn nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (L) số tiền 82.522.034 đồng (trong đó: Số tiền nợ gốc là 66.639.849 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 15.882.185 đồng).

- Đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) và bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 thoả thuận thống nhất việc trả nợ như sau: Từ ngày 21/3/2024 đến ngày 21/9/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả hết số tiền 82.522.034 (Tám mươi hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn không trăm ba mươi bốn) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB), cụ thể như sau:

+ Đến ngày 21/4/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB)số tiền 13.700.000 (Mười ba triệu bảy trăm) đồng;

+ Đến ngày 21/5/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) số tiền 13.700.000 (Mười ba triệu bảy trăm) đồng;

+ Đến ngày 21/6/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) số tiền 13.700.000 (Mười ba triệu bảy trăm) đồng;

+ Đến ngày 21/7/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) số tiền 13.700.000 (Mười ba triệu bảy trăm) đồng;

+ Đến ngày 21/8/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) số tiền 13.700.000 (Mười ba triệu bảy trăm) đồng;

+ Đến ngày 21/9/2024, mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) số tiền còn lại 14.022.034 (Mười bốn triệu không trăm hai mươi hai không trăm ba mươi bốn) đồng.

- Kể từ ngày 22/3/2024 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền thì mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD49020201799 ngày 13/8/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB)-Chi nhánh B1 với mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.063.000 (Hai triệu không trăm sáu mươi ba) đồng mẹ con bà Võ Thị T1, chị Trương Thị T2 tự nguyện chịu.

Hoàn trả 2.102.000 (Hai triệu một trăm không hai nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (LPB) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003861 ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ