- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa anh T và chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST- DS ngày 27/02/2024 về việc: "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Võ Minh T; sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh BT.
Ông T ủy quyền cho ông Nguyễn Dương Kim H, sinh năm 1964; Địa chỉ: D, cư xá B, phường L, quận K, TP. H tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.
* Bị đơn: - Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm: 1983
- Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1978
Cùng địa chỉ: E ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh BT.
Ông Th ủy quyền cho bà C tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Hồng C và ông Phạm Văn Th có trách nhiệm liên đới trả cho ông Võ Minh T số tiền là 141.560.000 đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm sáu mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 3.539.000 đồng (Ba triệu năm trăm ba mươi chín ngàn đồng) ông Th và bà C chịu. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho ông Võ Minh T số tiền là 3.803.000 đồng (Ba triệu tám trăm lẽ ba ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001069 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre. - Chi cục THADS TP Bến Tre. - Các đương sự. - TAND tỉnh - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Duy Phong |