vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn M và chị Lê Thị H. Về con chung: Anh Lê Văn M và chị Lê Thị H có 02 con chung cháu tên là Lê Văn Gia Huy, sinh ngày 20/10/2017; Lê Gia Hân, sinh ngày 26/4/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐCNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55,57, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Văn M và chị Lê Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện vụ án ly hôn đề ngày 18/6/2024 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con, khi ly hôn của anh Lê Văn M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện:Anh Lê Văn M, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Q, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người bị kiện: Chị Lê Thị H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Q, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn M và chị Lê Thị H.

-Về con chung: Anh Lê Văn M và chị Lê Thị H có 02 con chung cháu tên là Lê Văn Gia Huy, sinh ngày 20/10/2017; Lê Gia Hân, sinh ngày 26/4/2022.

Anh Lê Văn M và chị Lê Thị H thống nhất: Giao cháu Lê Văn Gia Huy cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Gia Hân cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H cho cháu Hân mỗi tháng là 6.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật.

Anh M, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Nếu anh M, chị H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh, chị có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh, chị.

- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn M và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ